Sodium Hyaluronate (Hyaluronic Acid)

Sodium Hyaluronate là một dạng của Hyaluronic Acid – một trong những thành phần dưỡng ẩm nổi tiếng nhất hiện nay. Trước khi tìm hiểu chi tiết về Sodium Hyaluronate thì chúng ta cần phải hiểu Hyaluronic Acid là gì.

Da của chúng ta có những nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (Natural Moisturizing Factor). Nói một cách nôm da, thì da có khả năng tự tạo ra những chất dưỡng ẩm tự nhiên mà không hề phải dùng bất kỳ sản phẩm dưỡng ẩm da nào.

Một trong những nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên nổi tiếng nhất mà da chúng ta tự sản xuất đó là Hyaluronic Acid (HA). Thành phần này có khả năng giữ nước cực tốt. Một phân tử HA thôi là có thể liên kết với 1000 phân tử nước. Qua đó giúp hút ẩm nước từ không khí để dưỡng ẩm cho da.

Da của chúng ta có thể tự tạo ra HA để tự dưỡng ẩm. Tuy nhiên, vì lý do cơ địa hoặc do tác nhân bên ngoài, thì da của chúng ta tự dưỡng ẩm không tốt. Và dẫn đến việc da khô, nhiều dầu hay thiếu nước. Chính vì vậy nên nhiều người bị những triệu chứng này cần sử dụng thêm các loại sản phẩm có chứa HA.

Một trong những phiên bản khác của HA đó là Sodium Hyaluronate (SA). Về cơ bản thì SA nhỏ hơn HA, thế nên thành phần này có thể thấm sâu vào da hơn, và giúp dưỡng ẩm hiệu quả hơn. Và điểm đặc biệt của SA là có tác dụng dưỡng ẩm hiệu quả tương tự như HA.

Nếu da bạn thuộc trường hợp da khô hoặc thiếu nước. Thì SA có thể là thành phần thích hợp cho da của bạn. Ngoài ra thì SA cũng có khả năng giảm nếp nhăn ở da mặt. Vì khi không được dưỡng ẩm đầy đủ thì những nếp nhăn ở da hiện ra rõ ràng hơn rất nhiều.

Nguồn tham khảo:

  • Papakonstantinou, E., Roth, M., & Karakiulakis, G. (2012). Hyaluronic acid: A key molecule in skin aging. Dermato-endocrinology, 4(3), 253-258.
  • Essendoubi, M., Gobinet, C., Reynaud, R., Angiboust, J. F., Manfait, M., & Piot, O. (2016). Human skin penetration of hyaluronic acid of different molecular weights as probed by Raman spectroscopy. Skin Research and Technology22(1), 55-62.

 

 

 

This entry was posted in . Bookmark the permalink.